Sonata


Sonata (có gốc từ sonare trong tiếng latin có nghĩa là "âm thanh") là một bản nhạc cho một nhạc cụ (đôi khi là hai). Có sonata cho đủ thứ nhạc cụ, nhiều nhất là cho piano.

Hình thức

Một bản sonata thường gồm 3 tới 4 phần, gọi là các movement. Một movement là một khúc nhạc thường theo một nhịp điệu (tempo), cũng có khi hai. Một movement thường có cấu trúc hoàn chỉnh và độc lập với các movement khác, chỉ trừ việc có chung một cung thể (key).

Cấu trúc

Sonata form Riêng ở Movement thứ nhất thường có một cấu trúc đặc biệt gọi là 'sonata form', cấu trúc này có 3 phần: chủ đề (exposition), phát triển (development) và kết đề (recapitulation, lặp lại chủ đề).

- Đoạn exposition lại chia thành: a. Chủ đề chính viết ở cung chủ của bản nhạc, b.chuyển cung, c. chủ đề thứ hai ở một cung khác, thường thì nếu thể trưởng thì đổi qua quãng 5 đúng, thí dụ C->G, còn thứ thì đổi qua cung trưởng tương ứng (có cùng bộ khóa), thí dụ C#m->E. Chủ đề thứ hai thường tạo ra tương phản với chủ đề thứ nhất.d. Codetta: kết thúc chủ đề thứ 2 bằng một cadence (một dãy hơp âm cho cảm giác kết thúc). - Đoạn developement phát triển chủ đề cho phong phú hơn, và dẫn dắt trở về cung chủ. - Đoạn recapitulation lặp lại đoạn exposition có biến đổi đôi chút.

Đôi khi còn có thêm một đoạn coda để kết thúc movement một cách hoàn hảo hơn.

Cấu trúc trên, còn gọi là 'binary form', là một cấu trúc rất căn bản, dùng trong movement đầu của nhiều thể loại như sonata, symphony, concerto, do đó nó thường cũng được gọi là 'first movement form'.

Các movement sau thường là tự do hơn. Về sau, các nhạc sĩ thử nghiệm nhiều phá cách, cái cấu trúc thời cổ điển không còn được tôn trọng mấy.


nuvola





stock | retire | vm
Why are we here?
All text is available under the terms of the GNU Free Documentation License
This page is cache of Wikipedia. History