| Air France | ||
|---|---|---|
| IATA AF |
ICAO AFR |
Tên hiệu Air France |
| Thành lập | 1933 | |
| Các trạm trung chuyển chính | Paris-Sân bay quốc tế Charles de Gaulle | |
| Các điểm đến quan trọng | Paris-Sân bay Orly Lyon-Sân bay quốc tế Saint-Exupéry Nice-Sân bay quốc tế Côte d'Azur Montréal-Sân bay quốc tế Pierre Elliott Trudeau |
|
| Chương trình hành khách thường xuyên | Flying Blue | |
| Phòng khách dành cho thành viên | Sảnh đi | |
| Liên minh | SkyTeam | |
| Số máy bay | 237 | |
| Số điểm đến | 187 | |
| Công ty mẹ | Air France-KLM | |
| Khẩu hiệu | "Making the sky the best place on Earth" | |
| Tổng hành dinh | Paris, France | |
| Nhân vật then chốt | Jean-Cyril Spinetta (Chairman and CEO), Pierre-Henri Gourgeon (COO), Philippe Calavia (CFO) | |
| Trang Web: http://www.airfrance.com | ||
Air France (Compagnie Nationale Air France) là một công ty thành viên của Air France-KLM. Trước khi công ty này được sáp nhập vào KLM, nó là hãng hàng không quốc gia của Pháp, sử dụng 71.654 người (tháng Giêng năm 2005). [cần dẫn nguồn]
Tổng hành dinh của công ty tại Sân bay quốc tế Charles de Gaulle gần Paris; tổng hành dinh này ngày nay được hãng Air France-KLM sử dụng. Giữa tháng Tư năm 2001 và tháng Ba năm 2002, hãng này vận chuyển 43,3 triệu khách và đạt doanh thu 12,53 tỉ EURO. Công ty con của Air France, Régional, cung cấp các chuyến bay phản lực trong vùng và turboprop trong châu Âu. [cần dẫn nguồn]
Mục lục |
Air France đã mua lại công cy KLM của Hà Lan tháng 5/2004, tạo ra hãng mới Air France-KLM. Air France-KLM là công ty hàng không lớn nhất thế giới về mặt doanh thu hoạt động, lớn thứ 3 thế giới (lớn nhất châu Âu) về lượng hành khách-km vận chuyển.
Air France-KLM là một thành viên của Liên minh SkyTeam với Aeroflot, Delta Air Lines, Aeroméxico, Korean Air, Czech Airlines, Alitalia, Northwest Airlines và Continental Airlines. Cả Air France và KLM tiếp tục bay dưới các tên thương hiệu riêng.
[cần dẫn nguồn] Air France được thành lập ngày 7/10/1933 thông qua việc sáp nhập các hãng Air Orient, Compagnie Générale Aéropostale, Société Générale de Transport Aérien (SGTA, công ty hàng không đầu tiên của Pháp, thành lập với tên Lignes Aériennes Farman năm 1919), Air Union và CIDNA (Compagnie Internationale de Navigation). Hãng đã có mạng lưới rộng lớn khắp châu Âu và các thuộc địa Pháp ở Bắc châu Phi và Đông Dương. Trong chiến tranh thế giới thứ 2, Air France chuyển hoạt động đến Casablanca, Morocco; hãng này đã xuất hiện trong bộ phim nổi tiếng Casablanca.
Sau đệ nhị thế chiến, hãng này đã bị quốc hữu hóa và Societe Nationale Air France được thành lập ngày 1/1/ năm 1946. Compagnie Nationale Air France được thành lập bằng một đạo luật của quốc hội ngày 16/6 năm 1948. Chính phủ nắm giữ 70% công ty mới và giữa năm 2002 vẫn còn nắm giữ 54$ cổ phàn của hãng. Ngày 4/8 năm 1948, Max Hymans được bổ nhiệm làm chủ tịch của Air France. Trong 13 năm cầm quyền, ông đã thực thi chính sách hiện đại hoádựa trên máy bay phản lực đặc biệt Sud Aviation Caravelle và Boeing 707. Năm 1949 công ty này là một trong những sáng lập viên của SITA (Société Internationale de Télécommunications Aéronautiques). Hãng đã sử dụng De Havilland Comet trong một thời gian ngắn từ năm 1953, nhưng đã sớm thay bằng Vickers Viscount. Năm 1959 hãng đã bắt đầu sử dụng rộng rãi máy bay phản lực thanh lịch 2 động cơ Sud Aviation Caravelle. Sau đó hãng vẫn sử dụng máy bay Boeing, nhưng cũng giống như nhiều hãng hàng không châu Âu khác, hãng bắt đầu cam kết sử dụng máy bay Airbus từ năm 1974.
Năm 1976, hãng đã bắt đầu sử dụng máy bay siêu thanh Concorde SST tại Paris-Charles de Gaulle trên tuyến đi New York cũng như một số tuyến khác. Thời gian bay từ New York đến Paris bằng loại máy bay này là 3h20, nhanh gấp đôi tốc độ âm thanh.
Đội máy bay chở khách của Air France bao gồm những máy bay sau (tính đến tháng 7 2006) [1]
| Máy bay | Tổng số | Số hành khách (Première/Affaires/Tempo) |
Tuyến bay | Chú thích |
|---|---|---|---|---|
| Airbus A318 | 13 | 118* 123 |
Nội địa Pháp và châu Âu | Các tuyến bay ngắn-trung bình |
| Airbus A319 | 45 | 133* - 136* 138 - 142 |
Châu Âu, châu Phi, Trung Đông | Các tuyến bay ngắn-trung bình |
| Airbus A320 | 67 | 160* - 166* 165 - 172 |
Châu Âu, châu Phi, Trung Đông, khu vực Caribê, Miami, Cayenne | Các tuyến bay ngắn-trung bình |
| Airbus A321 | 13 | 196* - 200* 206 |
Châu Âu, châu Phi, Trung Đông | Các tuyến bay ngắn-trung bình |
| Airbus A330-200 | 16 | 211 (6/42/163) 222 (40/182) |
Bắc Mỹ, châu Á và châu Phi | Các tuyến bay dài |
| Airbus A340-300 | 20 | 252 (6/42/204) 272 (36/236) 289 (30/259) |
Bắc Mỹ, vịnh Caribê, Tây Á và châu Phi | Các tuyến bay dài |
| Airbus A380 | (10 orders) | 555 | Châu Mỹ, Tây Á và châu Phi | Các tuyến bay dài |
| Boeing 737-500 | 9 | 106* 112 |
Nội địa Pháp và Châu Âu | Các tuyến bay ngắn Sẽ chấm dứt hoạt động vào cuối năm 2007 |
| Boeing 747-400 | 16 | 395 (13/58/322) 433 (39/394) 474 (17/457) |
Châu Phi, châu Á và Bắc Mỹ Vịnh Caribê, Ấn độ dương và Brazil |
Các tuyến bay dài |
| Boeing 777-200ER | 25 | 264 (4/49/211) 270 (12/56/202) |
Bắc Mỹ, châu Á, châu Phi | Các tuyến bay dài |
| Boeing 777-300ER | 16 | 310 (8/67/235) | Bắc Mỹ, châu Á, St Denis và đảo Réunion | Các tuyến bay dài Launch Customer |
*Short Haul aircraft base L'Espace Affaires seating amounts by demand.
The average fleet age of Air France is 8.9 years as of September 2006 [1].
| Aircraft | Total | Notes |
|---|---|---|
| Boeing 747-200,300 | 14 | Phasing out by end of 2009 Replacement Aircraft: Boeing 747-400F and Boeing 777-200F |
po:Air France
stock | retire | vm
Why are we here?
All text is available under the terms of the GNU Free Documentation License
This page is cache of Wikipedia. History